Anh chị em tốt, thuận hoà, giàu có, học hành thành đạt thì ảnh hưởng tốt vào đương số; được gương tốt, được giúp đỡ, được an tĩnh tâm hồn. Anh chị em xấu, ly tán, nghèo hèn, thì ảnh hưởng xấu vào đương số; Không được nhờ cậy, gần mực thì đen.
GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN
GIẢI VỀ CÁC CUNG SỐ
CUNG HUYNH ĐỆ
Anh chị em tốt, thuận hoà, giàu có, học hành thành đạt thì ảnh hưởng tốt vào đương số; được gương tốt, được giúp đỡ, được an tĩnh tâm hồn.
Anh chị em xấu, ly tán, nghèo hèn, thì ảnh hưởng xấu vào đương số; Không được nhờ cậy, gần mực thì đen.
Số anh chị em: Khó chính xác; chỉ tương đối, vì sự tốt xấu của cung này liên quan đến cung Phúc Đức mà sự nhiều ít anh chị em cũng như sự đoàn tụ hay ly tán còn do nơi Phúc Đức nữa. Do đó, người luận đoán Tử Vi phải suy luận sao cho hợp lí mới đúng.
Cung Huynh Đệ có Chính Diệu Nam Đẩu tinh toạ thủ như :Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ: Anh chị em trai nhiều hơn chị em gái.
Cung Huynh Đệ có Chính Diệu Bắc Đẩu toạ thủ như: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân: Chị em gái nhiều hơn anh em trai.
TRUNG TINH VÀ HUNG TINH
Khôi, Việt: anh chị em đều quý hiển.
Lộc Tồn: nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Anh chị em khá giả nhưng xa cách, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.
Khoa, Quyền, Lộc: Anh chị em giàu có, khoa bảng cao.
Quang Quý: Có anh chị em nuôi.
Hoá Kỵ : anh chị em bất hoà, xa cách.
Đại, Tiểu Hao: Bị giảm hai người, bất hoà, xa cách.
Thiên mã: Anh chị em khá giả nhưng xa cách.
Khôi, Việt: anh chị em đều quý hiển.
Lộc Tồn: nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Anh chị em khá giả nhưng xa cách, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.
Khoa, Quyền, Lộc: Anh chị em giàu có, khoa bảng cao.
Quang Quý: Có anh chị em nuôi.
Hoá Kỵ : anh chị em bất hoà, xa cách.
Đại, Tiểu Hao: Bị giảm hai người, bất hoà, xa cách.
Thiên mã: Anh chị em khá giả nhưng xa cách.
Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu:
"Tính chất về người hôn phối có rất nhiều sự kiện khác nhau, mà khoa Tử Vi phân tích khá chính xác, kể cả tính chất chồng sợ vợ, vợ nắm quyền trong nhà. Lại có sự kiện khá đặc biệt là xem cung Phối Ngẫu, tức là phần naò xem số của mình, vì chẳng lẽ người hôn phối giàu mà mình lại nghèo, người hôn phối phồn thịnh mà mình lại tàn mạt?"
>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu
Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Huynh Đệ
Cung Huynh Đệ có 2 Chính Diệu, một Nam Đẩu, một Bắc Đẩu toạ thủ đồng cung thì phân định như sau:
Cung Huynh Đệ: Dương cung thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.
Cung Huynh Đệ : Âm cung thì chị em gái nhiều hơn anh em trai.
Cô, Quả: Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Bị chiết giảm, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.
Phá, Hình, Kỵ: Anh chị em hại lẫn nhau.
Tang , Mã: Ly tán, bất hoà.
Hồng, Đào, Cái: Chị em gái lẳng lơ.
Tuần, Triệt: Bất hoà, xa cách. Anh chị em khó sống gần nhau lâu được.
>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online
"Tính chất về người hôn phối có rất nhiều sự kiện khác nhau, mà khoa Tử Vi phân tích khá chính xác, kể cả tính chất chồng sợ vợ, vợ nắm quyền trong nhà. Lại có sự kiện khá đặc biệt là xem cung Phối Ngẫu, tức là phần naò xem số của mình, vì chẳng lẽ người hôn phối giàu mà mình lại nghèo, người hôn phối phồn thịnh mà mình lại tàn mạt?"
>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu
Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Huynh Đệ
Cung Huynh Đệ có 2 Chính Diệu, một Nam Đẩu, một Bắc Đẩu toạ thủ đồng cung thì phân định như sau:
Cung Huynh Đệ: Dương cung thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.
Cung Huynh Đệ : Âm cung thì chị em gái nhiều hơn anh em trai.
| Sao | Ý Nghĩa |
| Tử Vi | |
| ở Tí Ngọ | Có anh trên, đều khá giả. |
| Tử Tướng | Bốn người trở lên. Bất hoà. |
| Tử Phủ | Ba người trở lên. khá giả |
| Tử Sát | Ba người đều quý hiển. |
| Tử Phá | Có anh chị em dị bào; bất hoà. |
| Tử Tham | Ba người nghèo khó, ly tán. |
| Thiên Phủ | |
| ở Tỵ Hợi | Năm người trở lên. |
| ở Sửu Mùi Mão Dậu | Nhiều là 4 người; bất hoà. |
| Tử Phủ | Ba người trở lên; quý hiển. |
| Liêm Phủ | Ba người đều khá giả; bất hoà. |
| Vũ Phủ | Ba người đều quý hiển. |
| Liêm Trinh | |
| ở Dần Thân | Nhiều là 2 người. |
| Liêm Phủ | Quý hiển nhưng bất hoà. |
| Liêm Tướng | 2 người đều quý hiển, |
| Liêm Phá | 1 người nhưng nghèo khó. |
| Liêm Sát | Hiếm, nghèo khổ tật nguyền. |
| Liêm Tham | 2 người nghèo khó, ly tán. |
| Thiên Đồng | |
| ở Mão | Bốn người trở lên. |
| Dậu, Tỵ, Hợi | Hai trở lên, thường xa cách. |
| ở Thìn, Tuất | Hiếm, nghèo khó. |
| Đồng Lương | Ba người, khá giả. |
| Nguyệt Đồng (ở Tí ) | Chị em nhiều hơn, hoà thuận. |
| Nguyệt Đồng (ở Ngọ) | Bất hoà, xa cách. |
| Đồng Cự | Sớm xa cách. Có người tật nguyền |
| Vũ Khúc | |
| ở Thìn Tuất | Khá giả, nhưng bất hoà. |
| Vũ Phủ | Ba người, đều khá giả. |
| Vũ Tướng | Hai người |
| Vũ Tham | Ba người giàu có, xa nhau. |
| Vũ Phá | ít bất hoà, xa cách. |
| Vũ Sát | ít, xa cách, hình khắc. |
| Thái Dương | |
| ở Thìn, Tỵ, Ngọ | Nhiều, quý hiển. |
| ở Tuất, Hợi, Tí | Ba người, bất hoà. |
| Cự Nhật (ở Dần) | Ba người, khá giả. |
| Cự Nhật (ở Thân) | ít, bất hoà, xa cách. |
| Nhật Lương (ở Mão) | Nhiều, quý hiển. |
| Nhật Lương (ở Dậu) | ít, ly tán. |
| Nhật Nguyệt. | Nhiều, khá giả, nhưng bất hoà. |
| Thiên Cơ | |
| ở Tỵ, Ngọ, Mùi | Nhiều là 3 người. |
| ở Hợi, Tí , Sửu | Nhiều là 2 người. |
| Cơ Nguyệt (ở Thân) | Ba người. |
| Cơ Nguyệt (ở Dần) | Hiếm, 1 người. |
| Cơ Lương | Hai người, khá giả. |
| Cơ Cự | Hai người, khá giả nhưng bất hoà. |
| Thái Âm | |
| ở Dậu, Tuất Hợi | Nhiều, khá giả. |
| ở Mão, Thìn, Tỵ | ít, có người tật nguyền, xa cách. |
| Nhật Nguyệt | Nhiều, khá nhưng bất hoà. |
| Cơ Nguyệt. | Một đến ba người. |
| Tham Lang | |
| ở Thìn, Tuất | Hai người. |
| ở Dần, Thân | Một người. |
| ở Tí Ngọ | Hiếm, nghèo khổ. Có dị bào thì khá giả. |
| Tử Tham | Ba người, ly tán. |
| Vũ Tham | Ba người khá giả, xa cách. |
| Cự Môn | |
| ở Hợi, Tí , Ngọ | Hai người nhưng bất hoà. |
| ở Tỵ, Thìn, Tuất. | Hiếm. Nên ở riêng. Có dị bào. |
| Đồng Cự. | Hiếm, bất hoà, xa cách. |
| Cự Nhật (ở Dần). | Ba người, khá giả. |
| Cự Nhật (ở Thân). | Hai người, bất hoà. |
| Cơ Cự. | Hai người, khá giả nhưng bất hoà. |
| Thiên Tướng | |
| ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi. | Ba người trở lên. |
| ở Mão, Dậu. | Hai người. |
| Tử Tướng. | Nhiều, khá giả nhưng bất hoà. |
| Liêm Tướng. | Hai người, quý hiển. |
| Vũ Tướng. | Hai người, khá giả. |
| Thiên Lương | |
| ở Tí Ngọ | Ba người, khá giả. |
| ở Sửu Mùi | Hiếm, một người. |
| ở Tỵ Hợi | Hai người, xa cách. |
| Đồng Lương | Ba người giàu có. |
| Nhật Lương (ở Mão) | Nhiều, quý hiển. |
| Nhật Lương (ở Dậu) | ít, ly tán. |
| Cơ Lương. | Hai người, khá giả. |
| Thất Sát | |
| ở Dần Thân | Hai người, khá giả nhưng bất hoà. |
| ở Tí Ngọ | Hiếm, bất hoà. |
| ở Thìn Tuất | Cô độc. |
| Tử Sát | Ba người, phú quý. |
| Liêm Sát | Hiếm, nghèo khổ. |
| Vũ Sát | Một người, hình khắc. |
| Phá Quân | |
| ở Tí Ngọ | Ba người, khá giả nhưng bất hoà. |
| ở Thìn Tuất | Một người, xa cách. |
| Tử Phá | Ba người, bất hoà, xa cách. |
| Liêm Phá | Một người, nghèo khó. |
| Vũ Phá | Một người, xa cách. |
Cô, Quả: Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Bị chiết giảm, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.
Phá, Hình, Kỵ: Anh chị em hại lẫn nhau.
Tang , Mã: Ly tán, bất hoà.
Hồng, Đào, Cái: Chị em gái lẳng lơ.
Tuần, Triệt: Bất hoà, xa cách. Anh chị em khó sống gần nhau lâu được.
>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online


01:36
Xem ngày TỐT
0 nhận xét:
Đăng nhận xét