Thứ Ba, 27 tháng 8, 2019

Đặt tên cho con gái năm 2019 theo phong thủy


Đặt tên cho con nói chung và đặt tên cho con gái năm 2019 nói riêng là chủ đề nhiều bố mẹ quan tâm. Bởi trong ấy chứa đựng tình yêu thương vô bờ bến và sự kỳ vọng của bậc làm cha mẹ vào tương lai con cái của mình. Cùng Xem Ngày Tốt hướng dẫn.
Đặt tên cho con gái năm 2019 theo phong thủy
Đặt tên cho con gái năm 2019 theo phong thủy

Cách đặt tên cho con gái năm 2019 theo phong thủy


Đặt tên cho con gái năm 2019 theo phong thủy


Văn hóa người Á Đông luôn coi trọng phong thủy đầu tiên. Bất cứ việc gì trọng đại đều không thiếu sự góp mặt của kiến thức phong thủy. Để đặt được tên cho bé gái hợp phong thủy, bố mẹ cần nắm được bản mệnh mệnh của con. Từ đó tìm hiểu thêm về ngũ hành tương sinh và tương khắc để chọn được cái tên hay nhất.

Theo nghiên cứu cổ xưa, tứ trụ bao gồm 4 trụ chính: Trụ năm, trụ tháng, trụ ngày, trụ giờ. Theo bảng tứ trụ, dựa trên “bát tự a lạt” (8 chữ) để đoán vận mệnh đứa trẻ này. Cha mẹ cần xem kỹ đứa trẻ đang thừa hay thiếu yếu tố ngũ hành nào để bổ sung, tạo thế cân bằng năng lượng. Thông thường, cha mẹ sử dụng lịch vạn niên để tính được ngày giờ sinh đẹp nhất cho đứa trẻ của mình. Tuy nhiên, việc ấy chỉ phần nào quyết định đến vận mệnh một đứa trẻ.
Ví dụ, xem “bát tự a lạt”  đứa trẻ, ngũ hành lệch hẳn về mệnh Thủy. Đứa trẻ này lớn lên dễ mắc bệnh tai nạn, thường xuyên gặp vận hạn  về nước trong những năm vận khí xấu bủa vây. Nguy hiểm nhất là ngũ hành khuyết mệnh.
Thông thường, để đặt tên cho bé gái năm 2019 theo phong thủy, cha mẹ cần xác định bé thuộc mệnh gì, tương sinh và tương khắc với những gì. Cha mẹ nên dùng ngũ hành tương sinh để đặt tên cho con, hy vọng rằng cái tên hợp phong thủy sẽ giúp con trên đường đời, tránh xa tiểu nhân ám hại. Tối kị đặt tên con với hành tương khắc, dễ mang lại khó khăn, trở ngại trong công việc, lận đận về tình duyên, dễ gặp điều bất hạnh.

Đặt tên cho con gái năm 2019 theo can chi


Đặt tên cho con gái năm 2019 theo can chi là một cách rất hay. Có hai cách đặt tên cho con theo can chi là can chi lục hợp và can chi tam hợp. Trong đó, can chi tam hợp được sử dụng phổ biến hơn cả. Tam hợp cục được tính theo tuổi. Bộ tam hợp được xây dựng dựa trên những con giáp có sự tương hợp với nhau. Ví dụ năm 2019 là năm con Hợi, chúng ta có Tam hợp Hợi- Tý- Sửu, Hợi – Mão – Mùi nên có thể dựa vào đó để đặt tên cho con.
Bởi vậy, cha mẹ nên đặt cho con những cái tên có liên quan đến Hợi- Tý- Sửu hoặc Hợi – Mão – Mùi. Những cái tên này đều rất đẹp, trợ vận, hướng đứa trẻ đến tương lai tốt đẹp nhất. Theo can chi tam hợp, Sửu sẽ giúp đứa trẻ tuổi Hợi nhận được sự trợ giúp đắc lực của tam hội.
Cha mẹ có thể tham khảo một vài cái tên hay để đặt tên cho con của mình theo bộ can chi tam hợp nói trên. Những cái tên như: Nguyệt, Mão, Dương rất hay dành cho con gái, lại phù hợp với người tuổi Hợi. Cha mẹ có thể tham khảo thêm những cái tên khác như: Giang, Hà, Thanh, Nguyên, Hương, Khanh, Khương,…
Lưu ý, tuyệt đối không đặt tên cho con phạm Tứ hành xung. Tứ Hành Xung ở đây gồm có Dần – Thân – Tị – Hợi, Thìn – Tuất – Sửu – Mùi, Tí – Dậu – Mão – Ngọ.
Bố mẹ có thể kết hợp năm sinh của mình với của con để chọn được cái tên hợp tuổi ba người nhất, không xung khắc với bất kỳ ai. Ví dụ như con hành Mộc, ba mệ nên chọn những cái tên liên quan đến Thủy (bởi Thủy sinh Mộc) để tương trợ, giúp đỡ con. Ba mẹ cũng có thể đặt tên mang hành Mộc cho con để gia tăng ý chí tự lập, quyết tâm.

Đặt tên cho con gái năm 2019 theo tứ trụ

Bởi vậy, việc quy thành ngũ hành từ ngày, tháng, năm sinh đứa trẻ rất quan trọng. Việc này giúp cha mẹ kịp thời bổ sung mệnh khuyết thiếu cho con bằng cái tên kịp thời. Nhờ đó tương lai, vận mệnh con sẽ tươi sáng, tràn đầy hạnh phúc và may mắn hơn.
Có rất nhiều cách để cha mẹ đặt tên cho con gái của mình. Các chuyên gia tử vi đã dành nhiều năm để nghiên cứu ba cách đặt tên trên, được lưu truyền và sử dụng phổ biến, cha mẹ có thể tham khảo.

Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Huynh Đệ


Anh chị em tốt, thuận hoà, giàu có, học hành thành đạt thì ảnh hưởng tốt vào đương số; được gương tốt, được giúp đỡ, được an tĩnh tâm hồn. Anh chị em xấu, ly tán, nghèo hèn, thì ảnh hưởng xấu vào đương số; Không được nhờ cậy, gần mực thì đen.
Tử vi lý số
Tử vi lý số

GIẢI ĐOÁN VỀ THẾ KẾT HỢP CÁC SAO Ở MẠNG, THÂN

GIẢI VỀ CÁC CUNG SỐ

CUNG HUYNH ĐỆ

Anh chị em tốt, thuận hoà, giàu có, học hành thành đạt thì ảnh hưởng tốt vào đương số; được gương tốt, được giúp đỡ, được an tĩnh tâm hồn.

Anh chị em xấu, ly tán, nghèo hèn, thì ảnh hưởng xấu vào đương số; Không được nhờ cậy, gần mực thì đen.

Số anh chị em: Khó chính xác; chỉ tương đối, vì sự tốt xấu của cung này liên quan đến cung Phúc Đức mà sự nhiều ít anh chị em cũng như sự đoàn tụ hay ly tán còn do nơi Phúc Đức nữa. Do đó, người luận đoán Tử Vi phải suy luận sao cho hợp lí mới đúng.

Cung Huynh Đệ có Chính Diệu Nam Đẩu tinh toạ thủ như :Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng, Thái Dương, Thiên Cơ: Anh chị em trai nhiều hơn chị em gái.

Cung Huynh Đệ có Chính Diệu Bắc Đẩu toạ thủ như: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân: Chị em gái nhiều hơn anh em trai.

TRUNG TINH VÀ HUNG TINH

Khôi, Việt: anh chị em đều quý hiển.

Lộc Tồn: nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Anh chị em khá giả nhưng xa cách, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.

Khoa, Quyền, Lộc: Anh chị em giàu có, khoa bảng cao.

Quang Quý: Có anh chị em nuôi.

Hoá Kỵ : anh chị em bất hoà, xa cách.

Đại, Tiểu Hao: Bị giảm hai người, bất hoà, xa cách.

Thiên mã: Anh chị em khá giả nhưng xa cách.

Bài trước, chúng tôi đã trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu:

"Tính chất về người hôn phối có rất nhiều sự kiện khác nhau, mà khoa Tử Vi phân tích khá chính xác, kể cả tính chất chồng sợ vợ, vợ nắm quyền trong nhà. Lại có sự kiện khá đặc biệt là xem cung Phối Ngẫu, tức là phần naò xem số của mình, vì chẳng lẽ người hôn phối giàu mà mình lại nghèo, người hôn phối phồn thịnh mà mình lại tàn mạt?"

>> Xem Bài trước: Tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Phối Ngẫu

Trong bài này, chúng tôi sẽ trình bày về cách Giải đoán một Lá số tử vi trong tử vi lý số: Giải đoán - Cung Số: Cung Huynh Đệ

Cung Huynh Đệ có 2 Chính Diệu, một Nam Đẩu, một Bắc Đẩu toạ thủ đồng cung thì phân định như sau:

Cung Huynh Đệ: Dương cung thì anh em trai nhiều hơn chị em gái.

Cung Huynh Đệ : Âm cung thì chị em gái nhiều hơn anh em trai.
 
SaoÝ Nghĩa
Tử Vi 
ở Tí NgọCó anh trên, đều khá giả.
Tử TướngBốn người trở lên. Bất hoà.
Tử PhủBa người trở lên. khá giả
Tử SátBa người đều quý hiển.
Tử PháCó anh chị em dị bào; bất hoà.
Tử ThamBa người nghèo khó, ly tán.
Thiên Phủ 
ở Tỵ HợiNăm người trở lên.
ở Sửu Mùi Mão DậuNhiều là 4 người; bất hoà.
Tử PhủBa người trở lên; quý hiển.
Liêm PhủBa người đều khá giả; bất hoà.
Vũ PhủBa người đều quý hiển.
Liêm Trinh 
ở Dần ThânNhiều là 2 người.
Liêm PhủQuý hiển nhưng bất hoà.
Liêm Tướng2 người đều quý hiển,
Liêm Phá1 người nhưng nghèo khó.
Liêm SátHiếm, nghèo khổ tật nguyền.
Liêm Tham2 người nghèo khó, ly tán.
Thiên Đồng 
ở MãoBốn người trở lên.
Dậu, Tỵ, HợiHai trở lên, thường xa cách.
ở Thìn, TuấtHiếm, nghèo khó.
Đồng LươngBa người, khá giả.
Nguyệt Đồng (ở Tí )Chị em nhiều hơn, hoà thuận.
Nguyệt Đồng (ở Ngọ)Bất hoà, xa cách.
Đồng CựSớm xa cách. Có người tật nguyền
Vũ Khúc 
ở Thìn TuấtKhá giả, nhưng bất hoà.
Vũ PhủBa người, đều khá giả.
Vũ TướngHai người
Vũ ThamBa người giàu có, xa nhau.
Vũ Pháít bất hoà, xa cách.
Vũ Sátít, xa cách, hình khắc.
Thái Dương 
ở Thìn, Tỵ, NgọNhiều, quý hiển.
ở Tuất, Hợi, TíBa người, bất hoà.
Cự Nhật (ở Dần)Ba người, khá giả.
Cự Nhật (ở Thân)ít, bất hoà, xa cách.
Nhật Lương (ở Mão)Nhiều, quý hiển.
Nhật Lương (ở Dậu)ít, ly tán.
Nhật Nguyệt.Nhiều, khá giả, nhưng bất hoà.
Thiên Cơ 
ở Tỵ, Ngọ, MùiNhiều là 3 người.
ở Hợi, Tí , SửuNhiều là 2 người.
Cơ Nguyệt (ở Thân)Ba người.
Cơ Nguyệt (ở Dần)Hiếm, 1 người.
Cơ LươngHai người, khá giả.
Cơ CựHai người, khá giả nhưng bất hoà.
Thái Âm 
ở Dậu, Tuất HợiNhiều, khá giả.
ở Mão, Thìn, Tỵít, có người tật nguyền, xa cách.
Nhật NguyệtNhiều, khá nhưng bất hoà.
Cơ Nguyệt.Một đến ba người.
Tham Lang 
ở Thìn, TuấtHai người.
ở Dần, ThânMột người.
ở Tí NgọHiếm, nghèo khổ. Có dị bào thì khá giả.
Tử ThamBa người, ly tán.
Vũ ThamBa người khá giả, xa cách.
Cự Môn 
ở Hợi, Tí , NgọHai người nhưng bất hoà.
 
ở Tỵ, Thìn, Tuất.Hiếm. Nên ở riêng. Có dị bào.
Đồng Cự.Hiếm, bất hoà, xa cách.
Cự Nhật (ở Dần).Ba người, khá giả.
Cự Nhật (ở Thân).Hai người, bất hoà.
Cơ Cự.Hai người, khá giả nhưng bất hoà.
Thiên Tướng 
ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi.Ba người trở lên.
ở Mão, Dậu.Hai người.
Tử Tướng.Nhiều, khá giả nhưng bất hoà.
Liêm Tướng.Hai người, quý hiển.
Vũ Tướng.Hai người, khá giả.
Thiên Lương 
ở Tí NgọBa người, khá giả.
ở Sửu MùiHiếm, một người.
ở Tỵ HợiHai người, xa cách.
Đồng LươngBa người giàu có.
Nhật Lương (ở Mão)Nhiều, quý hiển.
Nhật Lương (ở Dậu)ít, ly tán.
Cơ Lương.Hai người, khá giả.
Thất Sát 
ở Dần ThânHai người, khá giả nhưng bất hoà.
ở Tí NgọHiếm, bất hoà.
ở Thìn TuấtCô độc.
Tử SátBa người, phú quý.
Liêm SátHiếm, nghèo khổ.
Vũ SátMột người, hình khắc.
Phá Quân 
ở Tí NgọBa người, khá giả nhưng bất hoà.
ở Thìn TuấtMột người, xa cách.
Tử PháBa người, bất hoà, xa cách.
Liêm PháMột người, nghèo khó.
Vũ PháMột người, xa cách.


Cô, Quả: Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Bị chiết giảm, bất hoà. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cô độc.

Phá, Hình, Kỵ: Anh chị em hại lẫn nhau.

Tang , Mã: Ly tán, bất hoà.

Hồng, Đào, Cái: Chị em gái lẳng lơ.

Tuần, Triệt: Bất hoà, xa cách. Anh chị em khó sống gần nhau lâu được.

>> Quay lại Mục Lục Khóa học Tử Vi Lý Số Online

Xem ngày tốt cho việc động thổ

Xem ngày tốt cho việc động thổ

"Lấy vợ xem tuổi đàn bà, xây nhà xem tuổi đàn ông". Khi tiến hành xây dựng, động thổ nhà thì cần chú ý xem tuổi người đàn ông tránh năm hạn Thái Tuế, Kim Lâu, Tam tai, Hoang Ốc, nếu phạm năm tuổi sẽ ảnh hưởng đến vận mệnh, công danh, tiền tài cũng như sức khỏe của gia đình.

Nếu tuổi của bạn phù hợp để xây nhà thì xem ngày động thổ là việc vô cùng quan trọng . Động thổ làm móng là chuyện trọng đại nhất định phải chọn ngày đẹp động thổ thích hợp để thuận lợi, mang lại nhiều phúc lộc. Theo đó nên chọn các ngày Hoàng đạo và các sao tốt là Thiên đức, Nguyệt đức, Nguyệt Không. Đặc biệt tránh ngày Nguyệt kỵ rơi vào ngày 5, 14, 23 hàng tháng, ngày Tam Nương rơi vào các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 và các sao xấu là Trùng tang, Thiên tặc, Thổ phủ, Thổ kỵ.

Việc tính toán xem ngày động thổ theo tuổi có phần phức tạp đối với những người không chuyên nghiên cứu về phong thủy. Công cụ xem ngày tốt động thổ giúp bạn dễ dàng tra cứu và chọn ngày phù hợp nhất.
Ngày sinh (Dương lịch) (∗)
Ngày cần xem (Dương lịch) (∗)

Thông tin ngày sinh người cần xem

Ngày 27/8/1993 (Dương lịch)
Tức ngày 10/7/1993 (Âm lịch)
Ngày Canh Thìn, Tháng Canh Thân, Năm Quý Dậu

Thông tin ngày xem

Ngày 27/8/2020 (Dương lịch)
Tức ngày 9/7/2020 (Âm lịch)
Ngày Nhâm Dần, Tháng Giáp Thân, Năm Canh Tý
Ngày Hắc đạo: sao Thiên Hình
Điểm: 0/3

Giờ Hoàng đạo :

Canh Tý (23g - 1g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Tân Sửu (1g - 3g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Giáp Thìn (7g - 9g): sao Kim Quỹ (Cát)
Ất Tỵ (9g - 11g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Đinh Mùi (13g - 15g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Canh Tuất (19g - 21g): sao Tư Mệnh (Cát)

Giờ Hắc đạo :

Nhâm Dần (3g - 5g): sao Thiên Hình
Quý Mão (5g - 7g): sao Chu Tước
Bính Ngọ (11g - 13g): sao Bạch Hổ
Mậu Thân (15g - 17g): sao Thiên Lao
Kỷ Dậu (17g - 19g): sao Nguyên Vũ
Tân Hợi (21g - 23g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU:

Bính Ngọ (11g - 13g)

Giờ Sát chủ: XẤU:

Canh Tý (23g - 1g)

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Đại kỵ: Không có
Ngày Nhâm: Kỵ tháo nước khó canh phòng đê điều.
Ngày Dần: Kỵ tế tự, thờ cúng vì quỷ thần không bình thường.
Điểm: 5/5

Sao Tốt - Xấu

Thánh tâm (Tốt): Tốt mọi việc nhất là cầu phúc, tế tự.
Giải thần (Đại cát): Tốt cho việc tế tự, tố tụng, kiện tụng, giải oan (trừ được các sao xấu).
Dịch mã (Đại cát): Tốt mọi việc nhất là xuất hành, di chuyển.
Nguyệt đức (Đại cát): Tốt mọi việc.
Nguyệt ân (Đại cát): Tốt mọi việc.
Điểm: 15/17
Không phòng (Xấu từng việc): Kỵ giá thú, cưới hỏi, kết hôn.
Nguyệt hình (Xấu mọi việc): Xấu mọi việc.
Nguyệt phá (Xấu mọi việc): Xấu về xây dựng nhà cửa.
Cửu Thổ quỷ (Xấu từng việc): Kỵ với nhậm chức, xuất hành, khởi tạo, động thổ, giao dịch, ký kết. Nhưng chỉ xấu khi gặp 4 ngày trực: Kiến, Phá, Bình, Thu; còn gặp sao tốt thì không kỵ.
Xích khẩu (Xấu từng việc): Kỵ giao dịch, ký kết hợp đồng, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, yến tiệc.
Điểm: 0/3
Điểm: 15/20

Trực

Trực Phá (Xấu): Xấu với mọi việc (vì có sao Nguyệt phá xấu) riêng chữa bệnh, dỡ nhà cũ, phá bỏ đồ vật cũ là tốt. Không kỵ với việc động thổ. Không tốt với việc động thổ.
Điểm: 1/6

Sao trong Nhị thập bát tú

Sao Giác: Tốt bình thường
Điểm: 2/5

Ngày can chi

Ngày Nhâm Dần là ngày Đại cát (ngày Bảo)
Điểm: 3/3

Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem

Ngày xem là ngày Nhâm Dần: ngũ hành Kim Bạch Kim (Bạch kim), mệnh Kim.
Tuổi của người xem là năm Quý Dậu: ngũ hành Kiếm Phong Kim (Vàng chuôi kiếm), mệnh Kim
Mệnh ngày xem tương đồng Mệnh tuổi => Bình thường
Điểm: 1/2
Ngày xem Nhâm Dần không xung khắc với tuổi Quý Dậu => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Giáp Thân không xung khắc với tuổi Quý Dậu => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 3/4

Đánh giá

Tổng điểm: 32/50 = 64%
Vì là, năm 2020 không tốt cho việc, ngày Hắc đạo, ngày Trực xấu nên ngày này không phù hợp để động thổ với người xem.

Xem ngày tốt cho việc mua nhà

Xem ngày tốt cho việc mua nhà

Nhà ở là một vấn đề rất quan trọng đối với người Á Đông, do vậy họ thường phải chỉn chu trong mọi việc như xem ngày lành tháng tốt, xem phong thủy nhà ở, khu đất. Việc xem ngày mua nhà, mua đất có thể quý bạn nghĩ là không cần thiết nhưng việc ngày được các nhà phong thủy đánh giá quan trọng. Vì nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả khi quý bạn đàm phán ký hợp đồng thuê nhà, mua nhà, mua đất với đối tác. Do vậy mà quý bạn đừng chủ quan mà đánh giá thấp việc xem ngày mua nhà mua đất.

Tuổi gia chủ có hợp để mua nhà hay không? Năm nay tuổi của bạn có phạm Tam Tai, Hoang Ốc, Kim lâu. Nếu mua phạm vào 3 tuổi hạn trên thì hung hiểm. Việc xem ngày mua nhà, xem ngày mua đất theo tuổi và ngày đặt cọc, ký hợp đồng nhận bàn giao nhà đất, ký hợp đồng thuê mướn nhà giá trị lớn cũng cần phải chọn những ngày tốt để thuận lợi. Nên mua nhà chọn vào các ngày Đại An, Tốc Hỷ. Và cũng kiêng kỵ chọn mua nhà phạm phải ngày Sát chủ, Kiếp sát. Điền đầy đủ thông tin và tra cứu tại công cụ "Xem ngày tốt cho việc mua nhà" tại Xem ngày Tốt.
Ngày sinh (Dương lịch) (∗)
Ngày cần xem (Dương lịch) (∗)

Thông tin ngày sinh người cần xem

Ngày 27/8/1989 (Dương lịch)
Tức ngày 27/7/1989 (Âm lịch)
Ngày Kỷ Mùi, Tháng Nhâm Thân, Năm Kỷ Tỵ

Thông tin ngày xem

Ngày 4/8/2019 (Dương lịch)
Tức ngày 4/7/2019 (Âm lịch)
Ngày Quý Dậu, Tháng Nhâm Thân, Năm Kỷ Hợi
Ngày Hắc đạo: sao Nguyên Vũ
Điểm: 0/3

Giờ Hoàng đạo :

Nhâm Tý (23g - 1g): sao Tư Mệnh (Cát)
Giáp Dần (3g - 5g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Ất Mão (5g - 7g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Mậu Ngọ (11g - 13g): sao Kim Quỹ (Cát)
Kỷ Mùi (13g - 15g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Tân Dậu (17g - 19g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)

Giờ Hắc đạo :

Quý Sửu (1g - 3g): sao Câu Trận
Bính Thìn (7g - 9g): sao Thiên Hình
Đinh Tỵ (9g - 11g): sao Chu Tước
Canh Thân (15g - 17g): sao Bạch Hổ
Nhâm Tuất (19g - 21g): sao Thiên Lao
Quý Hợi (21g - 23g): sao Nguyên Vũ

Giờ Thọ tử: XẤU:

Đinh Tỵ (9g - 11g)

Giờ Sát chủ: XẤU:

Nhâm Tý (23g - 1g)

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Đại kỵ: Không có
Ngày Quý: Kỵ kiện tụng, ta yếu lý và địch mạnh
Ngày Dậu: Kỵ hội họp khách khứa, chủ nhân sẽ bị thương tổn.
Điểm: 5/5

Sao Tốt - Xấu

Âm đức (Tốt): Tốt mọi việc.
Thiên đức (Đại cát): Tốt mọi việc.
Điểm: 6/8
Cửu không (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, di chuyển, cầu tài lộc, khai trương.
Huyền vũ (Xấu từng việc): Kỵ mai táng, an táng, chôn cất.
Nguyệt kiến chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.
Vãng vong (Thổ kỵ) (Xấu mọi việc): Kỵ xuất hành, di chuyển, giá thú, cưới hỏi, kết hôn, cầu tài lộc, động thổ.
Nhân cách (Xấu từng việc): Xấu với giá thú, cưới hỏi, kết hôn, khởi tạo, khai trương, chuyển nhà, nhập trạch, động thổ.
Phủ đầu sát (Xấu từng việc): Kỵ khởi tạo, nhập trạch, chuyển nhà, khai trương.
Thiên ôn (Xấu từng việc): Kỵ về xây dựng.
Tội chỉ (Xấu từng việc): Xấu với tế tự, kiện tụng.
Thiên địa chuyển sát (Xấu từng việc): Kỵ động thổ.
Tiểu không vong (Xấu từng việc): Kỵ xuất hành, giao dịch, ký kết.
Điểm: 0/3
Điểm: 6/11

Trực

Trực Trừ (Tốt): Tốt nói chung. Không kỵ với việc mua nhà. Tốt với việc mua nhà.
Điểm: 6/6

Sao trong Nhị thập bát tú

Sao Phòng: Tốt
Điểm: 5/5

Ngày can chi

Ngày Quý Dậu là ngày Tiểu cát (ngày Nghĩa)
Điểm: 2/3

Ngũ hành tuổi và ngày tháng xem

Ngày xem là ngày Quý Dậu: ngũ hành Kiếm Phong Kim (Vàng chuôi kiếm), mệnh Kim.
Tuổi của người xem là năm Kỷ Tỵ: ngũ hành Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già), mệnh Mộc
Mệnh ngày xem khắc Mệnh tuổi => XẤU
Điểm: 0/2
Ngày xem Quý Dậu không xung khắc với tuổi Kỷ Tỵ => Bình thường
Điểm: 1/1
Tháng xem Nhâm Thân không xung khắc với tuổi Kỷ Tỵ => Bình thường
Điểm: 1/1
Điểm: 2/4

Đánh giá

Tổng điểm: 28/41 = 68.3%
Vì là, mệnh ngày xem Xung với mệnh tuổi người xem, ngày Hắc đạo, ngày không phải Đại an hoặc Tốc hỷ nên ngày này không phù hợp để mua nhà với người xem.

Xem ngày tốt cho việc dắt chó mèo về nuôi

Xem ngày tốt cho việc dắt chó mèo về nuôi

Ngày nay, việc nuôi chó mèo không đơn giản là làm kinh tế, nhiều người coi việc mua chó mua mèo quan trọng như việc có thêm người bạn mới, một thành viên trong gia đình. Do đó, việc chọn ngày đẹp bắt chó về nuôi cũng được bạn đọc quan tâm rất nhiều.

Xưa nay quan niệm Bắt chó đầu tháng có đúng hay sai?


Theo quan niệm của nhiều nơi họ coi rằng việc bắt chó, mua chó vào những ngày đầu tháng sẽ đem lại may mắn hơn, chó con được bắt về sẽ dễ nuôi ít đau ốm bệnh tật hơn. Nhưng xét theo can chi ngũ hành của ngày của tuổi gia chủ thì việc chọn ngày bắt chó không căn cứ là đầu tháng mà sẽ chọn 9 ngày tốt sau: “Ất Dậu, Tân Tỵ, Ất Mùi, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Thìn, Bính Thìn, Giáp Ngọ”. Để biết 9 can chi ngày trên thuộc ngày nào trong tháng. Mời quý vị tra tại tiện ích Xem ngày tốt cho việc dắt chó mèo về nuôi dưới đây.

Tại sao nhà không nuôi được chó? Nuôi chó hay bị chết.


Người ta thường nói ăn thịt chó là bớt Phước bớt phần phúc, ăn nhiều lần ắt vận sẽ suy vy, Lý giải: Trong chữ Hán, chữ Ngục có chữ Khuyển, loài chó có tới 4 Đức: NGHĨA, LỄ, TRÍ, TÍN. Xét với con người, loài chó chỉ thiếu Đức NGHĨA mà thôi, vì thế khi bạn nuôi chó thì chỉ có những điều tốt chứ không có điều xui rủi, khi nuôi chó đừng nên bỏ nó bị ghẻ, bị đói. Nếu vì lý do không nuôi được hoặc mới bắt về chó cứ tru tréo mãi, rên lo sợ hãi nhiều ngày thì nên đem cho đi, nên cho người chủ ý nuôi chớ cho người ăn thịt.

Chọn ngày bắt chó về nuôi ngày nào thì tốt?


Chọn các ngày Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Thìn, Ất Dậu, Ất Mùi, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Thìn.

Kỵ ngày: Tuất, không ăn thịt chó.

Xem ngày bắt mèo về nuôi tốt nhất


Khi mua mèo hoặc xin mèo đem về nuôi bạn nên chọn trong 8 ngày tốt sau: Giáp Tý, Canh Tý, Nhâm Tý, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Ất Sửu, Bính Thìn.

Nên chọn ngày Sinh Khí, Thiên Đức, Nguyệt Đức.

Kỵ ngày Phi Liêm

Xem Tướng Mèo tốt: Thân mình ngắn là tốt nhất. Thân mèo dài thường lười biếng. Hoặc mắt long lanh như bạc như vàng, đuôi dài, mặt oai như hổ, tiếng kêu to rõ không bị khàn hay khò khè.
Ngày cần xem (Dương lịch) (∗)

Thông tin ngày xem

Ngày 27/8/2019 (Dương lịch)
Tức ngày 27/7/2019 (Âm lịch)
Ngày Bính Thân, Tháng Nhâm Thân, Năm Kỷ Hợi
Ngày Hắc đạo: sao Thiên Lao
Điểm: 0/3

Giờ Hoàng đạo :

Mậu Tý (23g - 1g): sao Thanh Long, (Đại cát)
Kỷ Sửu (1g - 3g): sao Minh Đường, (Đại cát)
Nhâm Thìn (7g - 9g): sao Kim Quỹ (Cát)
Quý Tỵ (9g - 11g): sao Kim Đường (Bảo Quang), (Đại cát)
Ất Mùi (13g - 15g): sao Ngọc Đường, (Đại cát)
Mậu Tuất (19g - 21g): sao Tư Mệnh (Cát)

Giờ Hắc đạo :

Canh Dần (3g - 5g): sao Thiên Hình
Tân Mão (5g - 7g): sao Chu Tước
Giáp Ngọ (11g - 13g): sao Bạch Hổ
Bính Thân (15g - 17g): sao Thiên Lao
Đinh Dậu (17g - 19g): sao Nguyên Vũ
Kỷ Hợi (21g - 23g): sao Câu Trận

Giờ Thọ tử: XẤU:

Tân Mão (5g - 7g)

Giờ Sát chủ: XẤU:

Mậu Tý (23g - 1g)

Trăm điều kỵ trong dân gian

Ngày Đại kỵ: Tam nương
Ngày Bính: Kỵ tu sửa bếp vì có thể xảy ra hỏa hoạn.
Ngày Thân: Kỵ kê giường vì ma quỷ sẽ vào phòng.
Điểm: 2/5

Sao Tốt - Xấu

Minh tinh (trùng với sao Thiên lao - Hắc đạo) (Tốt bình thường): Tốt mọi việc. Giảm mức tốt vì trùng ngày với sao Thiên lao - Hắc đạo
Mãn đức tinh (Tốt): Tốt mọi việc.
Phúc hậu (Tốt): Tốt mọi việc nhất là khai trương, cầu tài lộc.
Nguyệt không (Tốt): Tốt mọi việc nhất là làm nhà, sửa nhà, xây dựng, làm giường.
Điểm: 8/10
Điểm: 8/10

Ngày can chi

Ngày Bính Thân là ngày Tiểu hung (ngày Chế).
Điểm: 0/6

Đánh giá

Tổng điểm: 10/24 = 41.7%
Vì là, ngày Đại kỵ Tam nương, ngày không tốt với việc, có tổng điểm thấp nên ngày này không phù hợp để dắt chó mèo về nuôi với người xem.

Hướng dẫn chọn sim phong thủy tài vận, phát đạt và thịnh vượng


Với ý nghĩa đem đến những điều tốt lành, sức khỏe, tài lộc và may mắn vật phẩm phong thủy từ xưa đến nay luôn gắn liền với cuộc sống của người Việt. Bên cạnh các vật phẩm phong thủy như thiềm thừ, tì hưu, tiền xu, đá phong thủy,... thì sim phong thủy là vật phẩm phong thủy chứa vận khí hộ thân mà bất kỳ ai cũng không thể bỏ qua.
Hướng dẫn chọn sim phong thủy tài vận, phát đạt và thịnh vượng
Hướng dẫn chọn sim phong thủy tài vận, phát đạt và thịnh vượng
Công cụ xem số điện thoại sẽ giúp bạn xem phong thủy của số điện thoại, tính điểm phong thủy sim có hợp với tuổi không nhanh chóng, chuẩn xác chỉ trong vài giây. Nếu bạn đơn giản chỉ mong muốn sức khỏe và may mắn thì sim phong thủy đạt điểm từ 7 điểm trở lên phù hợp với bạn. Còn nếu bạn đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, mong muốn kinh doanh phát đạt thì chuyên gia phong thủy khuyên bạn nên chọn sử dụng sim phong thủy từ 8 điểm trở lên.
Cách 2: Xem chọn số điện thoại phong thủy hợp tuổi
Ngoài cách chọn sim phong thủy hợp mệnh bạn có thể chọn sim phong thủy theo tuổi. Nhằm hỗ trợ khách hàng chọn sim phong thủy hợp tuổi dễ dàng, tiện lợi, chính xác và tiết kiệm thời gian nhất, chúng tôi cung cấp cho quý khách công cụ chọn sim hợp phong thủy (vị trí ở trên cùng của trang chủ). Bạn chỉ cần nhập đầy đủ thông tin:
+ Ngày sinh, tháng sinh, năm sinh
+ Khoảng giờ sinh
+ Giới tính nam/nữ
Rồi nhấp Chọn sim hợp tuổi. Ngay lập tức công cụ sẽ phân tích yếu tố ngũ hành dãy sim, bản mệnh của quý khách, quái khí, quẻ chủ, số nút,... đế đưa ra danh sách những dãy sim phong thủy theo ngày tháng năm sinh xếp theo chiều hướng điểm phong thủy giảm dần. Bạn sẽ không khó khăn để chọn cho mình dãy sim ưng ý, điểm phong thủy cao với mức giá hợp lý nhất.

Ngày nay, sim phong thủy luôn song hành với con người hiện đại. Không chỉ có khả năng kết nối phi khoảng cách, sim phong thủy còn ẩn chứa nguồn năng lượng phù trợ sức khỏe, thu hút vận may và tiền tài cho cuộc sống của chủ nhân. Nếu chưa từng trải nghiệm sở hữu sim phong thủy hợp tuổi, hợp mệnh bạn sẽ không thể biết được rằng: Vạn vật từ khi sinh ra đều mang con số đặc trưng với những ý nghĩa riêng biệt. Việc mỗi người biết tận dụng con số gắn liền với bản mệnh cho số điện thoại của mình sẽ dễ dàng có được sự an lành, tốt đẹp và đại cát trong cả cuộc sống lẫn phát triển sự nghiệp của bản thân. Vậy bạn đã biết làm cách nào để sở hữu sim phong thủy ngay hôm nay chưa?
1. Hướng dẫn chọn sim phong thủy tài vận, phát đạt và thịnh vượng
Cách 1: Xem chọn sim phong thủy hợp mệnh
Bạn là mạng nam thuộc mệnh Thủy? Bạn là nữ thuộc mệnh Kim? Bạn muốn chọn sim phong thủy hợp nam mệnh Thổ?... Đơn giản bạn chỉ cần nhấp vào mục kho sim tương ứng với mệnh và giới tính của bạn. Ví dụ bạn là nam thuộc mệnh Kim chỉ cần nhấp trực tiếp vào mục Sim nam hợp mệnh Kim. Sau tham khảo các dãy sim rồi chọn dãy sim tương hợp, tương sinh phù hợp.
2. Xem số điện thoại hợp với tuổi không?
Bạn đang băn khoăn không biết sim điện thoại của mình có hợp với tuổi của mình không? Hãy kiểm tra số điện thoại, xem số điện thoại hợp với tuổi.

Mọi thắc mắc, yêu cầu xin vui lòng liên hệ theo số hotline, chuyên viên tư vấn sim phong thủy của chúng tôi sẽ trực tiếp tư vấn, hỗ trợ tận tình đến khi quý khách cảm thấy hài lòng!

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Liên kết:
Sửa nhà Hà Nội | Rèm cửa | Cửa cuốn | Sàn gỗ | Cửa nhựa lõi thép
iseoweb vn